vanban.org

Quyết định 347/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Số tiền tạm ứng lệ phí là 300.

VKSND TP. B; Lưu hồ sơ việc dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "t-v"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Số tiền tạm ứng lệ phí là 300.
  • Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH Đ
Số: 347/2023/QĐST- HNGĐ
B, ngày 30 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT

VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH Đ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 928/2023/TLST-HNGĐ ngày 13/4/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Võ Thị T, sinh năm: 1987.

Ông Nguyễn Viết V, sinh năm: 1985.

Cùng địa chỉ: Số 579B/A2, khu phố N, phường H, TP B

Xét thấy: Ông V đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt được quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, bà T rút toàn bộ yêu cầu theo điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 48, 361, 366, 367, 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 928/2023/TLST-HNGĐ ngày 13/4/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ: Đương sự được quyền khởi kiện lại yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0007232 ngày 11/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B được sung vào Ngân sách nhà nước.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ