vanban.org

Quyết định 347/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mai T- Nguyễn Thanh T"
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 347/2022/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 27 tháng 12 năm 2022

UYẾT Đ NH

C NG NH N THU N TÌNH LY H N

VÀ

TH A THU N CỦA CÁC Đ NG

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 583/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mai Th, sinh năm: 1988.

Địa chỉ: 54/35, Phạm Hồng Thái, phường A, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022.

X T TH Y

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

UYẾT Đ NH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mai Th và anh Nguyễn Thanh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. V quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mai Th và anh Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc chị Th và anh T không yêu cầu cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2.2. V con chung: Chị Th và anh T có 01 con chung là Nguyễn Anh Th, sinh ngày 07/4/2013. Khi ly hôn, chị Th được quyền trực tiếp nuôi con chung. Ghi nhận việc chị Th không yêu cầu anh T cấp dư ng nuôi con.

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ ho c cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dư ng nuôi con.

2.3. V tài s n chung, nợ chung: Chị Th và anh T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

2.4. V án phí: Chị Nguyễn Thị Mai Th tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0010709 ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Th được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. N nh n:

TH M HÁN

- Đương sự;

(Đã ký tên và đóng dấu)

- VKSND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

- Chi cục THADS huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

- Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre;

- UBND xã Tân Hòa, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk;

han Thị Mỹ Hạnh

- Lưu hồ sơ vụ án.

Cỡ chữ