vanban.org

Quyết định 347/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Thanh V (Giấy đăng ký kết hôn số 05, quyển số 01/2014 ngày 09/01/2015 do Uỷ ban nhân dân phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, tp.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Thanh V thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Thanh V (Giấy đăng ký kết hôn số 05, quyển số 01/2014 ngày 09/01/2015 do Uỷ ban nhân dân phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, tp.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 347/2021/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 09 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 307/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2021 về việc “Ly hôn, nuôi con chung và cấp dưỡng” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1989. Địa chỉ: K353/H01/01 Cách Mạng Tháng Tám, quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng.

Bị đơn: Ông Đoàn Thanh V, sinh năm: 1982. Địa chỉ: K353/H01/01 Cách Mạng Tháng Tám, quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Thanh V (Giấy đăng ký kết hôn số 05, quyển số 01/2014 ngày 09/01/2015 do Uỷ ban nhân dân phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng cấp).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Thanh V thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Thanh V có 01 con chung là cháu Đoàn Thụy Huyền T, sinh ngày: 05/12/2015. Ly hôn, bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu T và ông Đoàn Thanh V không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Thanh V xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Thanh V xác nhận không có nợ chung.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu theo quy định pháp luật, được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001604 ngày 15/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ