vanban.org

Quyết định 347/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 17/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh Q và chị Nguyễn Thị Vân T đều thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Mạnh Lâm K, sinh ngày 10/11/2011 và Nguyễn Mạnh Lâm N, sinh ngày 18/9/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "GQV347"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 347 /2020/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 17 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 342/2020/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020 giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Mạnh Q, sinh năm 1984.

HKTT: Thôn B, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị Vân T, sinh năm 1984.

HKTT: Phòng 1608- CT4 dự án tổ hợp T, phường L , quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh Q và chị Nguyễn Thị Vân T tự nguyện kết hôn năm 2011, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, quận H, thành phố Hà Nội.

Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, đến đầu năm 2017 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có sự quan tâm chia sẻ với nhau trong cuộc sống gia đình. Ngoài ra vợ chồng không có sự tin tưởng lẫn nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt. Anh chị sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Thời gian vợ chồng sống ly thân, bản thân hai bên và gia đình có khuyên giải nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện. Nay hai bên xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn với nhau được nữa nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh Q và chị T có 02 con chung tên là Nguyễn Mạnh Lâm K, sinh ngày 10/11/2011 và Nguyễn Mạnh Lâm N, sinh ngày 18/9/2015. Anh chị thỏa thuận sau ly hôn chị T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi các con chung 8.000.000 đồng/tháng.

Anh Q có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được ngăn cản.

3. VÒ tµi s¶n chung: Anh Q và chị T xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. VÒ công nî chung: Anh Q và chị T xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. VÒ lệ phÝ: Anh Q tù nguyÖn nép c¶ 300.000đ lệ phÝ hôn nhân gia đình s¬ thÈm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự. Cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh Q và chị Nguyễn Thị Vân T đều thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Mạnh Lâm K, sinh ngày 10/11/2011 và Nguyễn Mạnh Lâm N, sinh ngày 18/9/2015.

Giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng các con chung kể từ khi ly hôn đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Q cấp dưỡng tiền nuôi các con chung 8.000.000 đồng/tháng kể từ khi ly hôn đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Q có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết;

- Về công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết;

2. Về lệ phí: Anh Q tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009102 ngày 08 tháng 6 năm 2020 tại chi cục thi hành án dân sự quận H)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ