- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quang S và Tô Thị Năm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quang S và chị Tô Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 347/2020/QĐST- HNGĐ | Đông Triều, ngày 04 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 473/2020/TLST- HNGĐ, ngày 05/11/2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Quang S, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn V, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Chị Tô Thị N, sinh năm 1964. Địa chỉ: Tổ 5 khu phố 2, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không vi phạm đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
]
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quang S và chị Tô Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:
Anh Trần Quang S và chị Tô Thị N cùng xác định chưa có con chung, đều không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đề cập.
b. Về tài sản chung: Anh Trần Quang S và chị Tô Thị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c. Về án phí: Anh Trần Quang S tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh S đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Đông Triều, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000327, ngày 05/11/2020. Trả lại Anh Trần Quang S 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh ; - VKSND thị xã Đông Triều; - Đương sự; - UBND phường Mạo Khê, Tx Đông Triều; - Chi cục THADS thị xã Đông Triều; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | (đã ký) Phạm Xuân Diễn |