vanban.org

Quyết định 347/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Vũ Thị N; Sinh năm: 1968; Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T; Sinh năm: 1965.

Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Vũ Thị N; Sinh năm: 1968; Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T; Sinh năm: 1965.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 347/2020/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 09 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 243/2020/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Vũ Thị N; Sinh năm: 1968; Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T; Sinh năm: 1965. Cùng địa chỉ hộ khẩu thường trú: Đường C, Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, khôngtráiđạođức xãhội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏathuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Vũ Thị N; Sinh năm: 1968; Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T; Sinh năm: 1965. Cùng địa chỉ hộ khẩu thường trú: Đường C, Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị N và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 35, Quyển số 2015 do Ủy ban nhân dân phường Cửa Nam, thành phố Nam Định cấp). 2.2.Về con chung: Bà Vũ Thị N và ông Nguyễn Văn T có con là Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 24 tháng 11 năm 1992 và Nguyễn Tiến D, sinh ngày 31 tháng 5 năm 2002 đã thành niên nên cả bà N và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3.Về tài sản chung: Bà Vũ Thị N và ông Nguyễn Văn T tự thỏa thuận. 2.4.Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Vũ Thị N tự nguyện nộp, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp theo Biên lai thu số 0016073 ngày 11 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ