vanban.org

Quyết định 347/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Đại D và chị Lê Thị H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Đại D và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lương Đại D và chị Lê Thị H có 02 con chung là Lương Thế K sinh ngày 04 tháng 8 năm 2006 và Lương Thanh Bạch D sinh ngày 31 tháng 01 năm 2013. Khi ly hôn anh D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lương Đại D xin ly hôn chị Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Đại D và chị Lê Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 347/2019/QĐST - HNGĐCẩm Phả, ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 419/2019/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Lương Đại D, sinh năm 1981; Địa chỉ: Phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1983; Nơi ĐKNKTT: Phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở hiện nay: Phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Đại D và chị Lê Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Đại D và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lương Đại D và chị Lê Thị H có 02 con chung là Lương Thế K sinh ngày 04 tháng 8 năm 2006 và Lương Thanh Bạch D sinh ngày 31 tháng 01 năm 2013. Khi ly hôn anh D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị H không phải cấp dưỡng cho con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Lương Đại D và chị Lê Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vay nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Lương Đại D tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004829 ngày 02 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Anh D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ