- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà LKN thuận tình ly hôn với ông PNT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 347/2018/QĐST-HNGĐ | Quận H, ngày 11 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81 82, 83, 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 454/2018/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2018, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Bà LKN, sinh năm: 1986
Ông PNT, sinh năm: 1981
Cùng địa chỉ: T4 – 1906 chung cư The Vista An Phú, phường AP, Quận H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo qui định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại Quận H nên theo đi m b khoản 2 Điều 35, đi m a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận H.
Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 51, quy n số 01/2008 do Ủy ban nhân dân phường AP, Quận H cấp ngày 28/6/2008 thì quan hệ hôn nhân giữa ông PNT và bà LKN là hợp pháp.
Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ Tòa án nhân dân Quận H nhận thấy:
Hôn nhân giữa bà N và ông T là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Thời gian đầu bà N và ông T sống với nhau hạnh phúc. Tuy nhiên thời gian gần đây giữa bà Nvà ông Tbắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do có nhiều bất đồng trong quan đi m sống, vợ chồng không quan tâm chia sẻ với nhau, vì vậy mà tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách. Bà N và ông T đã cố gắng hòa giải nhưng vẫn không đạt kết quả như mong muốn. Vì muốn ổn định cuộc sống nên bà N và ông T thống nhất yêu cầu Tòa án cho bà N và ông T được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Gia Kh, sinh ngày 27/8/2009 và Phạm Gia V, sinh ngày 25/02/2013. Hai bên đã thống nhất giao con chung cho bà Ntrực tiếp chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành. Hai bên thỏa thuận ông Tkhông phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà N và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà LKN và ông PNT thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số 51, quy n số 01/2008 do Ủy ban nhân dân phường AP, Quận H cấp ngày 28/6/2008 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Gia Kh, sinh ngày 27/8/2009 và Phạm Gia V, sinh ngày 25/02/2013. Hai bên đã thống nhất giao con chung cho bà N trực tiếp chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành. Hai bên thỏa thuận ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trưc tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có th quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) bà LKN tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Nđã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AA/2017/0015546 do Chi cục Thi hành án Quận H lập ngày 05/9/2018. Bà LKN đã nộp đủ lệ phí. Ông PNT không phải chịu lệ phí việc dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS Quận H; - VKSND Quận H; - UBND phường AP, Quận H; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phùng Thị Như Mai |