- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ việc hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đƣơng sự: Anh V và chị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 347/2017/QĐST-VHNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 323/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2017 giữa: Người yêu cầu: Anh V , sinh năm 1990; Chị D, sinh năm 1989; Cùng HKTT và cư trú: Tổ 5, phường P, quận B, thành phố Hà Nội; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 26/01/2011 của UBND phường P, quận B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản trên, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đƣơng sự: Anh V và chị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh V và chị D có 03 con chung là cháu A sinh ngày 05/4/2011, cháu N sinh ngày 22/6/2013 và cháu D, sinh ngày 15/01/2015. Các đương sự thỏa thuận: Anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu A và cháu D. Chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N. Anh V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 9/2017 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung của các đương sự.
- Về tài sản chung và nợ chung: anh V và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh V xin tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm trong vụ việc ly hôn, Xác định anh V đã nộp đủ lệ phí theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền lệ phí số: 05443 ngày 18/9/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội. - VKSND Q.Bắc Từ Liêm; - THA dân sự Q. Bắc Từ Liêm; - UBND phường P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM Thẩm phán Đặng Thế Vinh |