- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Hoang K - Trần Thi Thuy Q"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 346/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 497/2026/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Hoàng K, sinh năm 1984; Căn cước: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Số C đường D, tổ E, khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh,
2. Bà Trần Thị Thúy Q, sinh năm 1991; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Số B, đường C, tổ I, khu phố P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng K và bà Trần Thị Thúy Q là vợ chồng, chung sống và đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 114 ngày 13 tháng 12 năm 2023, tại UBND phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh). Đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, 9 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không còn hạnh phúc. Ông Nguyễn Hoàng K và bà Trần Thị Thúy Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do ông Nguyễn Hoàng K và bà Trần Thị Thúy Q đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Ông Nguyễn Hoàng K và bà Trần Thị Thúy Q có 01 con chung là Nguyễn Minh L, sinh ngày 17/11/2024. Ông Nguyễn Hoàng K và bà Trần Thị Thúy Q thống nhất thỏa thuận giao con chung Nguyễn Minh L, sinh ngày 17/11/2024 cho bà Trần Thị Thúy Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Thỏa thuận của ông Nguyễn Hoàng K và bà Trần Thị Thúy Q phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Hoàng K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Minh L, sinh ngày 17/11/2024 mỗi tháng 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Toà án ra Quyết định đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng K và bà Trần Thị Thúy Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hoàng K và bà Trần Thị Thúy Q mỗi người chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) là phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng K và bà Trần Thị Thúy Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Minh L, sinh ngày 17/11/2024 cho bà Trần Thị Thúy Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Hoàng K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Minh L, sinh ngày 17/11/2024 mỗi tháng 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Toà án ra Quyết định đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông Nguyễn Hoàng K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con nếu cần thiết.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì còn phải trả tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hoàng K nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); bà Trần Thị Thúy Q nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0032942 ngày 26/5/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trường hợp bản án/quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố HCM; - VKSND Khu vực 15 – Thành phố HCM; - THADS Thành phố HCM; - UBND phường Bình Dương, TPHCM. (GCN KH số 114, ngày 13/12/2023); - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Nga |