- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị Ngọc Thúy với Danh Tô L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Danh Tô L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 346/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 18 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 550/2026/TLST – HNGĐ, ngày 10 tháng 8 năm 2026 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1996
Nơi cư trú: ấp P, xã S, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: Anh Danh Tô L, sinh năm 1983
Nơi cư trú: ấp P, xã S, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Danh Tô L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Danh Tô L tiếp tục nuôi con chung Danh Tô L1, sinh ngày 04/3/2016. Chị T đồng ý cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Chị T được quyền tới lui, thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.
Chị T không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì anh D Tô Lal có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị T.
- Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Danh Tô L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001679 ngày 10/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên chị T không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 - Vĩnh Long; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Vĩnh Long; - UBND xã Song Phú, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Văn Phƣơng |