vanban.org

Quyết định 346/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quang Đ, chị Lê Phương

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đ, chị Phương A có 01 con chung là cháu Phạm Quang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quang Đ, chị Lê Phương
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 346/2025/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về

mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 317/TLST- HNGĐ ngày 22

tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Phạm Quang Đ, sinh năm 1988; Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Số B

ngõ L, phường K, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Chị Lê Phương A, sinh năm 1994; Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Số A

ngách B phố K, phường K, quận T, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Phạm Quang Đ, chị Lê Phương A kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết

hôn ngày 21/3/2019 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Nay anh Đ, chị Phương A cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Phạm Quang Đ, chị Lê Phương A xác nhận anh chị

có 01 con chung là cháu Phạm Quang M (nam), sinh ngày 01/3/2021. Ly hôn anh chị thỏa thuận, chị Phương A là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu M. Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mức 2.000.000 đồng/tháng, chị Phương A đồng ý.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Đ, chị Phương A xác

nhận anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Anh Đ, chị Phương A xác nhận anh chị không nợ ai và không cho

ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đ, chị Phương A tự nguyện thỏa thuận để chị Phương A

nộp cả tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Ngoài các yêu cầu trên, anh Đ, chị Phương A không yêu cầu Tòa án giải

quyết bất cứ yêu cầu nào khác.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quang Đ, chị Lê Phương

A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đ, chị Phương A có 01 con chung là cháu Phạm Quang

M (nam), sinh ngày 01/3/2021. Giao cháu Phạm Quang M cho chị Phương A trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Quang Đ cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung là 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 5 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế.

Anh Phạm Quang Đ được quyền tự do đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo

dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh Đ, chị Phương A xác nhận

anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ: Anh Đ, chị Phương A xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu

Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh Đ, chị Phương

A để chị Phương A nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026393 ngày 22 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Chị Phương A đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ