- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Kim P yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 346/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Ngọc Bích.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đoàn Hồng Hải
2. Bà Trần Thị Tuyết
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ Giải đáp số 02/TANDTC-PC ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Tòa án nhân dân Tối cao về việc giải đáp một số vướng mắc trong xét xử.
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 4/2022/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 01 năm 2022 về việc: “Tranh chấp ly hôn”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim P, sinh năm 1989;
Địa chỉ thường trú: Ấp Hòa Hợp, xã Bảo Hòa, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên lạc: Đường A, Phường B, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1986;
Địa chỉ thường trú: Đường A, Phường B, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim P và ông Nguyễn Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị Kim P và ông Nguyễn Xuân T cùng khai không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Kim P và ông Nguyễn Xuân T cùng thống nhất tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị Kim P và ông Nguyễn Xuân T cùng khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Do các đương sự đã thỏa thuận tự nguyện ly hôn nên các đương sự chỉ phải chịu 50% mức án phí quy định đối với yêu cầu xin ly hôn (mỗi bên phải chịu 25% mức án phí quy định). Như vậy, bà Trần Thị Kim P và ông Nguyễn Xuân T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) (mỗi người chịu 75.000 đồng). Bà Trần Thị Kim P tự nguyện chịu án phí thay cho ông Nguyễn Xuân T, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà P đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0009669 ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Trần Thị Kim P số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 5; - UBND Phường 8, Quận 5 (GCN số 25 ngày 16/7/2020); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Ngọc Bích |