vanban.org

Quyết định 346/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị B.M.P và anh N.X.T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị B.M.P và anh N.X.T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị B.M.P và anh N.X.T.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 346/2021/QĐST-HNGĐ
Quận Hai Bà Trưng, ngày 22 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 563/2021/ TLST-HNGĐ ngày 11/11/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa:

Người yêu cầu: Chị B.M.P, sinh năm 19xx.

Nơi ĐKHK thường trú: Số …, phố B, tổ dân phố …, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người yêu cầu: Anh N.X.T, sinh năm 19xx.

Nơi ĐKHK thường trú: Số …, ngõ …, phố C, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/12/2021.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị B.M.P và anh N.X.T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

- Chị B.M.P và anh N.X.T xác nhận có 01 con chung là cháu N.A.K, sinh ngày 09/01/2019.

- Chị B.M.P và anh N.X.T thỏa thuận giao cháu N.A.K cho chị B.M.P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và anh N.X.T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng kể từ khi ly hôn cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

- Anh N.X.T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị B.M.P và anh N.X.T xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.3. Về nghĩa vụ chung về tài sản: Chị B.M.P, anh N.X.T không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.4. Về lệ phí Tòa án: Chị B.M.P, anh N.X.T mỗi người phải chịu 50% lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình. Ghi nhận anh T tự nguyện chịu thay nghĩa vụ chịu lệ phí của chị P. Anh T phải chịu 300.000 đồng lệ phí, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0011964 ngày 11/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ