- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Thanh H - Anh Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------- Số: 346/2020/QĐST- HNGĐ | Đông Anh, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 198/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thanh H, sinh năm 198x; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã Đ, huyện Đ, thành phố H; Nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, thành phố H.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 198x; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn H, xã Đ, huyện Đ, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Diệu L, sinh 08/8/2010 và Nguyễn Hoàng Y, sinh 05/11/2011. Ly hôn, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu L, anh trực tiếp nuôi dưỡng cháu Y đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Về cấp dưỡng nuôi con các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị H và anh Đ đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các bên thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng mỗi bên chịu 1/2, hai bên thoả thuận để chị H chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0016143 ngày 12/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Chị H được hoàn trả số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - TAND thành phố H; - Thi hành án dân sự; - UBND xã Đi, huyện Đ, thành phố H (Số 65, quyển số 01/2009); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Anh Tuấn (Đã ký) |