vanban.org

Quyết định 346/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Ngọc T và bà Phạm Thị Thanh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có hai con chung tên Đỗ Trọng Đ, sinh ngày 03/10/2007 và Đỗ Trọng P, sinh ngày 01/4/2011. Giao cháu Đ và cháu P cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), bà T cấp dưỡng nuôi con đối vớ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 346/2019/QĐST-HNGĐV, ngày 26 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1147/2019/TLST-VHN ngày 05 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đỗ Ngọc T, sinh năm 1984;

- Bà Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1987;

Cùng địa chỉ: Đường A, Phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Ngọc T, sinh năm 1984 và bà Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1987 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường B, thành phố V, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 41 ngày 11 tháng 5 năm 2007 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Qua bản ý kiến và trình bày của các đương sự tại buổi hòa giải đoàn tụ ngày 18/11/2019, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, ghi nhận việc ông T và bà T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có hai con chung tên Đỗ Trọng Đ, sinh ngày 03/10/2007 và Đỗ Trọng P, sinh ngày 01/4/2011. Ông T và bà T thỏa thuận giao cháu Đ và cháu P cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), bà T cấp dưỡng nuôi con đối với mỗi cháu là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng. Cháu Đ và cháu P có nguyện vọng khi bố mẹ ly hôn muốn được ở với ông T.

Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của ngườ i yêu cầu, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của con chung nên công nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí việc hôn nhân: Ông T và bà T, mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Ngọc T và bà Phạm Thị Thanh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có hai con chung tên Đỗ Trọng Đ, sinh ngày 03/10/2007 và Đỗ Trọng P, sinh ngày 01/4/2011. Giao cháu Đ và cháu P cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), bà T cấp dưỡng nuôi con đối với mỗi cháu là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả thêm cho bên được thi hành án số tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Bà T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi mọi mặt của con, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà T mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông T và bà T đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002885 và 0002886 cùng ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Ông T và bà T đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

4. Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ