- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu là: Chị Trần Thị Hiền H.
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T.X. THÀNH PHỐ HÀ NỘI ________________________ Số: 346/2018/QĐST-HNGĐ | T.X., ngày 21 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số: 405/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2018, giữa người yêu cầu là: Chị Trần Thị Hiền H.
, sinh năm: 1976
HKTT và cư trú tại: Số 3 ngách 64/25 phố P., P. P., Q. T.X., T.p Hà Nội. và anh Phạm Khắc C.
, sinh năm: 1967
HKTT và cư trú tại: Số 38 ngõ 328 phố L., P. Đ.C., Q. H., T.p Hà Nội. Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 212, 213 và khoản 1, 2, 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Điều 4, Điều 5, khoản 5 Điều 7, Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án; Áp dụng tiểu mục 1, mục I, phần B Danh mục Án phí, Lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu là: Chị Trần Thị Hiền H.
, sinh năm: 1976
và anh Phạm Khắc C.
, sinh năm: 1967
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Trần Thị Hiền H. và anh Phạm Khắc C. thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 03 con chung tên là: + Phạm Khắc Đ.A., sinh ngày: 21/9/2000 + Phạm Khắc Đ.M., sinh ngày: 26/5/2003 + Phạm Khắc Đ.Q., sinh ngày: 27/7/2012 Anh chị thỏa thuận chị H. được trực tiếp nuôi cháu M., anh C. trực tiếp nuôi cháu Đ.A. và Q.. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị có tài sản và nhà ở chung nhưng xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị Hiền H. và anh Phạm Khắc C. mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005115 và 0005116 ngày 08 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.X., thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. T.X.; - Chi cục THADS Q. T.X.; - UBND P. C, Q. Đ, T.p Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Anh |