- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Ánh T và anh Trần Hoàng T2.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 346/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 09 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 474/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Ánh T, sinh năm 1985. Địa chỉ: khu phố A, phường B, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Trần Hoàng T2, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp A, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Ánh T và anh Trần Hoàng T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Hoàng T2 đồng ý để chị Phan Thị Ánh T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Hoàng Phương V, sinh ngày 28/3/2010 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu V. Ghi nhận sự tự nguyện chị T nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Hoàng T2 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Thời gian con chung của chị T, anh T2 chưa tròn 18 tuổi, anh T2 được quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con, chị T được quyền yêu cầu thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phan Thị Ánh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Ánh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019372, ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Phan Thị Ánh T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV&THA); - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND Phường B, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh (Số 28, quyển số 01/2009); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Văn Tuấn |