- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị M - Trần Văn D"
- Tòa quyết gì? I - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: 1.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 346/2017/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 18 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 146; Điều 212; Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự
- Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ Nghị Quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về danh mục án phÝ, lÖ phÝ tßa ¸n.
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 421/2017/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: 1. Chị Triệu Thị M - Sinh năm 1984 Số CMTND: xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 06/9/2011. Nơi ĐKHKTT: tổ 48, phường D, quận G, thành phố Hà Nội. Nơi ở: Số nhà 22, dãy C3, tổ 48, phường D, quận G, thành phố Hà Nội. 2. Anh Trần Văn D - Sinh năm 1981 Số CMTND: xxxxxxxxx Công an tỉnh Nam Định cấp ngày 22/7/2013. Nơi ĐKHKTT: 47 đường P, phường D, quận G, thành phố Hà Nội. Nơi ở: P801, khu A, 9 tầng phố T, phường Đ, quận L, Hà Nội. II – Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Chị Triệu Thị M và anh Trần Văn D có một con chung là Trần Ngọc Châu G, sinh ngày 28/3/2012. Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên giao cháu Trần Ngọc Châu G cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc, anh D có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị M là 3.500.000(Ba triệu năm trăm nghìn)đồng/tháng. Việc nuôi con được thực hiện kể từ tháng 10 năm 2017 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có yêu cầu thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2. Về tài sản chung, nhà ở và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa không xét. 3. Về lệ phí: Chị Triệu Thị M tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận Chị Triệu Thị M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005190 ngày 17 tháng 8 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. III - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy - UBND phường Mai Dịch. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY Thẩm phán Trần Thị Phƣơng Hiền |