vanban.org

Quyết định 345/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 28/05/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hải Y và anh Đỗ Thành Q

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Hải Y và anh Đỗ Thành Q xác nhận không có con chung. Chị Trần Hải Y và anh Đỗ Thành Q xác định và cùng thống nhất: Cháu Trần Ngọc Bảo L là con riêng của chị Trần Hải Y. Anh Đỗ Thành Q, sinh năm 1990; CCCD số: xxxxxxx… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hải Y và anh Đỗ Thành Q
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 345/2024/QĐST-HNGĐBa Đình, ngày 28 tháng 05 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 325/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 05 năm 2024, giữa :

Nguyên đơn: Chị Trần Hải Y, sinh năm 1989; ĐKHKTT và nơi ở: Căn hộ A, tập thể B, phường V, quận Ba Đình, Hà Nội.

Bị đơn: anh Đỗ Thành Q, sinh năm 1990; Nơi ở: Số X NN, V, Ba Đình, Hà Nội .

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần Ngọc Bảo L, sinh ngày 30/7/2021. Nơi ở: Căn hộ A, tập thể B, phường V, quận Ba Đình, Hà Nội.

Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Căn cứ vào Điều 51, 55, 88, 89 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 27; Điều 48 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Căn cứ Phiếu kết quả phân tích ADN số KQ 2205851 ngày 12/10/2022 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền – Gentis.

Căn cứ công văn số 46 ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền - Gentis.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 05 năm 2024.

XÉT THẤY :

Chị Trần Hải Y và anh Đỗ Thành Q tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 10 tháng 04 năm 2018 tại Uỷ ban nhân dân phường V, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 145 , đây là hôn nhân hợp pháp. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 05 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hải Y và anh Đỗ Thành Q

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về con chung: Chị Trần Hải Y và anh Đỗ Thành Q xác nhận không có con chung. Chị Trần Hải Y và anh Đỗ Thành Q xác định và cùng thống nhất: Cháu Trần Ngọc Bảo L là con riêng của chị Trần Hải Y. Anh Đỗ Thành Q, sinh năm 1990; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, Cấp ngày: 23/12/2021; ĐKNKTT:Số X NN, V, Ba Đình, Hà Nội, không phải là cha đẻ của cháu Trần Ngọc Bảo L, sinh ngày 30/7/2021. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx

2.Về tài sản chung: Chị Trần Hải Y và anh Đỗ Thành Q xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

3.Về vay nợ: Chị Trần Hải Y và anh Đỗ Thành Q xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

4.Về lệ phí: Chị Chị Trần Hải Y tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp theo biên lai số 0030044 ngày 14 tháng 05 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ba Đình.

II. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ