vanban.org

Quyết định 345/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng H và bà Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng H và bà Nguyễn Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Hoàng H và bà Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng H và bà Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 345/2023/QĐST-HNGĐĐ, ngày 22 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 601/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng H, sinh năm 1975.

Trú tại: T 22, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976.

Trú tại: T 22, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án Dân sự.

Căn cöù Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng H và bà Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng H và bà Nguyễn Thị H.

- Về con chung: Giao cho ông Hoàng H trực tiếp nuôi con chung tên Hoàng Nguyễn Sông H, sinh ngày 11/01/2007 cho đến ngày thành niên, bà Nguyễn Thị H không phải cấp dư ng nuôi con chung. iêng con chung Hoàng Minh H, sinh ngày 13/3/2004 đã thành niên, ông H và bà H không yêu c u Toà án xem x t giải quyết.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dư ng, giáo dục con; quyền thay đ i người trực tiếp nuôi con; quyền yêu c u cấp dư ng nuôi con được thực hiện theo Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: ng Hoàng H và bà Nguyễn Thị H trình bày vợ chồng tự thỏa thuận tài sản chung nên không yêu c u Tòa án xem x t giải quyết.

- Về nợ chung: ng Hoàng H và bà Nguyễn Thị H trình bày vợ chồng không có nợ chung nên không yêu c u Toà án xem x t giải quyết.

- Về án phí: ng Hoàng H nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn 150.000đồng theo quy định của pháp luật. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai thu số 0003326 ngày 23/11/2023 của Chi cục thi hành án huyện Đ. Hoàn trả cho ông Hoàng H 150.000đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đ i b sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đ i b sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đ i b sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ