vanban.org

Quyết định 345/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 20/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng C và chị Phạm Thị Trà M. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo An N, sinh ngày 17/7/2017 cho chị Phạm Thị Trà M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Hoàng C không cấp dưỡng tiền nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 345/2020/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 20 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 319/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Hoàng C, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ 8, thôn H, xã Lộc Bổn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế;

2. Chị Phạm Thị Trà M, sinh năm 1998; địa chỉ: Tổ 4, khu vực 1, phường Thủy X, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng Cvà chị Phạm Thị Trà M đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lộc Bổn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 24/01/2017. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm. Hai bên xác định tình cảm không còn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Nguyễn Hoàng C và chị Phạm Thị Trà M đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị.

Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng C, chị Phạm Thị Trà M xác nhận có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Bảo An N, sinh ngày 17/7/2017, hiện đang ở với chị Phạm Thị Trà M. Hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo An N cho chị Phạm Thị Trà M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Hoàng C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung sau ly hôn. Anh C, chị M tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung nên cần áp dụng Điều 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của anh, chị.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Hoàng C, chị Phạm Thị Trà Mxác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hoàng C, chị Phạm Thị Trà M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 7 năm 2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng C và chị Phạm Thị Trà M.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo An N, sinh ngày 17/7/2017 cho chị Phạm Thị Trà M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Hoàng C không cấp dưỡng tiền nuôi con sau ly hôn.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Hoàng C, chị Phạm Thị Trà M xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hoàng C, chị Phạm Thị Trà Mmỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/009975 ngày 17 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ