- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi, cấp dưỡng cho con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 345/2019/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông Anh, ngày 06 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 463/2019/TLST-HNGĐ ngày 29/8/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị T. Sinh này 20/8/1972; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 04/5/2018.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn ĐN, xã XN, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
Nơi ở: Nghách 3, ngõ 24 đường Z, phường LB, thành phố VY, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Anh Phạm Văn B. Sinh ngày 25/11/1975; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 15/7/2016.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn ĐN, xã XN, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; biên bản thuận tình ly hôn ngày 29/8/2019 các đương sự thỏa thuận:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn B kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã XN, huyện Đ, thành phố Hà Nội ngày 05/6/2017 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thực tế anh chị đã tổ chức cưới và chung sống với nhau từ năm 2004 nhưng do điều kiện riêng nên anh chị chưa đăng ký kết hôn tại thời điểm đó. Quá trình chung sống đến tháng 6 năm 2019 thì anh chị nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, anh B cờ bạc dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt. Từ khi mâu thuẫn anh chị sống ly thân cho đến nay. Nay anh, chị thống nhất xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị là phù hợp quy định của pháp luật.
Về con chung: Anh, chị cùng thống nhất ý kiến xác định trong quá trình chung sống anh, chị có một con chung là Nguyễn Huyền G, sinh ngày 05/4/2004. Ly hôn, anh B trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con là phù hợp quy định của pháp luật và phù hợp nguyện vọng của cháu G. Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Anh, chị cùng thống nhất ý kiến xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết là phù hợp quy định của pháp luật.
Về lệ phí Tòa án: Anh chị thống nhất để chị T chịu toàn bộ lệ phí là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có một con chung là Nguyễn Huyền G, sinh ngày 05/4/2004. Ly hôn, anh B trực tiếp nuôi dưỡng cháu G và anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không giải quyết. Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị T và anh B mỗi người phải chịu 1/2= 150.000 đồng. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị T và anh B để chị T chịu toàn bộ lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0008860 ngày 29/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Chị T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Toà án Hà Nội; - Thi hành án dân sự; - UBND xã XN, huyện Đ, thành phố Hà Nội (GCN kết hôn số 36 ngày 05/6/2017); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Thanh |