- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình l hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 345/2019/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 17 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213, 397, 416 và Điều 417 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Ngh qu t số 326/2016/UBTVQH 14 ngà 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qu đ nh về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ l số 345/2019/TLST-HNGĐ ngà 09 tháng 12 năm 2019 về việc êu cầu công nhận thuận tình l hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đâ :
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà A, sinh năm 1990; đ a chỉ: Ấp T, xã M, hu ện D, tỉnh Bình Dương.
2. Ông B, sinh năm 1987; đ a chỉ: Ấp T, xã M, hu ện D, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình l hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên b n hòa gi i, đối thoại thành ngà 09 tháng 12 năm 2019 của Trung tâm Hòa gi i – Đối thoại hu ện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương là hoàn toàn tự ngu ện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngà , kể từ ngà lập Biên b n hòa gi i, đối thoại thành, không có đương sự nào tha đổi ki n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình l hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà A và ông B thuận tình l hôn.
Giấ chứng nhận đăng k k t hôn số 68, qu ển số 01 ngà 23/10/2009 của Ủ ban nhân dân xã M, hu ện D, tỉnh Bình Dương không còn giá tr pháp l .
- Về con chung: Ghi nhận ki n của con chung tên C, sinh ngà 12/9/2010 có ngu ện vọng được ở với cha là ông B.
Ông B được trực ti p nuôi dưỡng con chung tên C, sinh ngà 12/9/2010; bà A được trực ti p nuôi dưỡng con chung tên E, sinh ngà 25/4/2013. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy đ nh pháp luật. Người không trực ti p nuôi con có qu ền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Trường hợp người không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để c n trở hoặc gâ nh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có qu ền êu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó. Tòa án có thể quy t đ nh tha đổi người trực ti p nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn êu cầu.
- Tài s n chung: Không tranh chấp, không êu cầu Tòa án gi i qu t.
- Nợ chung: Không tranh chấp, không êu cầu Tòa án gi i qu t.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà A tự ngu ện ch u toàn bộ lệ phí gi i qu t việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Được khấu trừ vào 300.000 đồng ba trăm ngàn đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà A đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0032234 ngà 09/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự hu ện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương.
3. Qu t đ nh nà có hiệu lực pháp luật nga sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND hu ện Dầu Ti ng; - CC THADS hu ện Dầu Ti ng; - UBND xã M; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Ngọc Lan |