vanban.org

Quyết định 345/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Ngọc Trúc N và anh Nguyễn Văn H đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Hải Y – sinh ngày 29/8/2014 và cháu Nguyễn Ngọc Hải M – sinh ngày 21/12/2017 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho 02 con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH Đ
Số: 345/2018/QĐST-HNGĐ
Q, ngày 14 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 567/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Ngô Ngọc Trúc N - sinh năm 1995

Địa chỉ: ấp 94, xã Túc Trưng, huyện Q, tỉnh Đ

Anh Nguyễn Văn H - sinh năm 1991

Địa chỉ: Số nhà 34/5, ấp P, xã L, huyện Q, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Ngọc Trúc N và anh Nguyễn Văn H không đồng ý đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: Có 02 người con chung tên là Nguyễn Ngọc Hải Y – sinh ngày 29/8/2014; Nguyễn Ngọc Hải M – sinh ngày 21/12/2017. Chị N và anh H thỏa thuận: Giao cả 02 con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho 02 con chung hàng tháng, mỗi tháng là 1.000.000đ/01con chung, tổng cộng là 2.000.000đ/01 tháng/ 02 con chung. Thời điểm cấp dưỡng tình từ tháng 12/2018 cho đến khi các con chung trưởng thành.

Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Chị N và anh H được quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định.

Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Ngọc Trúc N và anh Nguyễn Văn H đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Hải Y – sinh ngày 29/8/2014 và cháu Nguyễn Ngọc Hải M – sinh ngày 21/12/2017 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho 02 con chung hàng tháng là 2.000.000đ/01 tháng/ 02 con chung. Thời điểm cấp dưỡng tình từ tháng 12/2018 cho đến khi các con chung trưởng thành.

Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Chị N và anh H được quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Ngô Ngọc Trúc N tự nguyện chịu lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 005862 ngày 07/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Đ. Chị N đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ