- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 344/2026/QĐST- VHNGĐ | Đồng Nai, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 110 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1042/2026/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Ngọc Thảo M, sinh năm 2001
Căn cước công dân số: xxx xxx xxx xxx
Địa chỉ: B, đường P, tổ E, khu phố V, phường T, Thành phố Đ.
2. Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 2000
Căn cước công dân số: xxx xxx xxx xxx
Thường trú: Tổ 3, Thôn Đ, xã H, tỉnh Lâm Đồng
Nơi ở hiện nay: Tổ I, khu phố P, phường T, Thành phố Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Thảo M và Anh Huỳnh Văn T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung là Huỳnh Hữu K, sinh ngày 09/02/2023. Ly hôn, anh T, chị M thoả thuận giao cháu K cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T cấp dưỡng mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
Về tài sản chung: Chị M, anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Chị M, anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị M, anh T tự nguyện nộp theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Thảo M và anh Huỳnh Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Hữu K, sinh ngày 09/02/2023 cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) mỗi tháng, kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên cấp dưỡng không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương đương với thời gian chậm cấp dưỡng.
Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị M, anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Chị M, anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh T, chị M mỗi người chịu 150.000đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001078 và 0001079 cùng ngày 15/7/2026 của Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Nai. Các đương sự đã nộp xong tiền lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Đồng Nai; - Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Nai; - Nơi đăng ký kết hôn là Ủy ban nhân dân thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Trị An, Thành phố Đồng Nai) - Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2023, ngày 04/01/2023; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Huy Công |