vanban.org

Quyết định 344/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh T và chị Trần Minh P cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Tú, chị P có hai con chung Nguyễn Trần Minh C, sinh ngày 25/05/2021 và cháu Nguyễn Trần Hải Đ, sinh ngày 12/12/2023. Anh, chị thống nhất giao hai con cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Anh Tú - Trần Minh Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-++
-
B
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
Số: 344/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 283/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Anh T - sinh năm 1994; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Q về trật tự xã hội cấp ngày 25/04/2021.

Nơi thường trú: Đ, xã Đ, thành phố Hà Nội.

- Chị Trần Minh P - sinh năm 1994; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Q về trật tự xã hội cấp ngày 25/04/2021.

Nơi thường trú: Bằng A, phường H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh T và chị Trần Minh P kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 04/3/2020 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường H, thành phố Hà Nội) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 46/2020 theo quy định pháp luật.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, cãi vã do cả hai không cùng quan điểm sống, lối sống, sinh hoạt khác nhau. Vợ chồng đã có thời gian nói chuyện để tháo gỡ mâu thuẫn nhưng không có kết quả, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Anh, chị xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên cùng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Tú, chị P có hai con chung Nguyễn Trần Minh C, sinh ngày 25/05/2021 và cháu Nguyễn Trần Hải Đ, sinh ngày 12/12/2023. Anh, chị thống nhất giao hai con cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.Về tiền cấp dưỡng nuôi con: Anh Tú cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/02 con/ tháng (mỗi con 5.000.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2026

Về tài sản chung: Anh Tú, chị P không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Tú, chị P không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Tú tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh T và chị Trần Minh P cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Tú, chị P có hai con chung Nguyễn Trần Minh C, sinh ngày 25/05/2021 và cháu Nguyễn Trần Hải Đ, sinh ngày 12/12/2023. Anh, chị thống nhất giao hai con cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tú cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/02 con/ tháng (mỗi con 5.000.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2026 cho đến khi con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Anh Tú có quyền và nghĩa vụ thăm nom giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Tú, chị P không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Tú, chị P không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ghi nhận việc anh Nguyễn Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo biên lai số 0004917 ngày 03/3/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh Tú đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật hành án dân sự.

Cỡ chữ