vanban.org

Quyết định 344/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Xuân T và anh Phùng Quốc Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Xuân T và anh Phùng Quốc Đ thống nhất thỏa Tận: Không đề nghị Tòa án giải quyết đối với cháu Phùng Ngọc A, sinh ngày 19/02/2003 vì cháu A đã trưởng thành và giao cháu Phùng Ngọc A1, sinh ngày 18/9/2007 cho anh Phùng Qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T xin ly hôn anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Xuân T và anh Phùng Quốc Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 344/2023/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 387/2023/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Xuân T, sinh năm 1980

ĐKHKTT: Tổ 38, phố T2, phường T3, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Chỗ ở hiện nay: Khu 8, xã T1, thành phố V, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Phùng Quốc Đ, sinh năm 1981

ĐKHKTT: Tổ 38, phố T2, phường T3, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Xuân T và anh Phùng Quốc Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị Xuân T và anh Phùng Quốc Đ thống nhất thỏa Tận: Không đề nghị Tòa án giải quyết đối với cháu Phùng Ngọc A, sinh ngày 19/02/2003 vì cháu A đã trưởng thành và giao cháu Phùng Ngọc A1, sinh ngày 18/9/2007 cho anh Phùng Quốc Đ trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Ngọc A1 thành niên. Anh Đ tự nguyện không đề nghị chị T cấp dưỡng nuôi con chung.

Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp chung: Chị Trần Thị Xuân T và anh Phùng Quốc Đ đều xác nhận vợ chồng không có nên cả hai đều không đề nghị Tòa án giải quyết về các vấn đề nêu trên.

- Về án phí: Chị Trần Thị Xuân T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai T số 0004348 ngày 03/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

“ Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- VKSND TP V;

- Chi cục THADS TP V;

- UBND phường N;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án, VP.

Nguyễn Cẩm Vân

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ V

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ THỌ

V, ngày 12 tháng 12 năm 2023

Số: /2023/QĐST- HNGĐ

TRÍCH LỤC

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Tại quyết định công nhận Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự số:344 /2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Xuân T, sinh năm 1980

ĐKHKTT: Tổ 38, phố T2, phường Tiên Cát, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Chỗ ở hiện nay: Khu 8, xã T1, thành phố V, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Phùng Quốc Đ, sinh năm 1981

ĐKHKTT: Tổ 38, phố T2, phường Tiên Cát, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH PHÚ THỌ

ĐÃ QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Xuân T và anh Phùng Quốc Đ thống nhất Tận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị Xuân T và anh Phùng Quốc Đ thống nhất thỏa Tận: Không đề nghị Tòa án giải quyết đối với cháu Phùng Ngọc Ánh, sinh ngày 19/02/2003 vì cháu Ánh đã trưởng thành và giao cháu Phùng Ngọc Anh, sinh ngày 18/9/2007 cho anh Phùng Quốc Đ trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Ngọc Anh thành niên. Anh Đ tự nguyện không đề nghị chị T cấp dưỡng nuôi con chung.

Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp chung: Chị Trần Thị Xuân T và anh Phùng Quốc Đ đều xác nhận vợ chồng không có nên cả hai đều không đề nghị Tòa án giải quyết về các vấn đề nêu trên.

- Về án phí: Chị Trần Thị Xuân T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai T số 0004348 ngày 03/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

Cỡ chữ