vanban.org

Quyết định 344/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Kông Giang"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND"QUẬN"NAM"TỪ"LIÊM"
THÀNH"PHỐ"HÀ"NỘI
Số:344/2022/QĐST-HNGĐ"
"

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT"ĐỊNH"CÔNG"NHẬN"THUẬN"TÌNH"LY"HÔN""

VÀ"SỰ"THOẢ"THUẬN"CỦA"CÁC"ĐƯƠNG"SỰ"

TÒA"ÁN"NHÂN"DÂN"QUẬN"NAM"TỪ"LIÊM"

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 343/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người"yêu"cầu"giải"quyết"việc"dân"sự:"

1. Anh Nguyễn Hồng K, sinh năm 1978; ĐKHKTT: Căn hộ 14.12 chung cư Stown, Số 2A B, thành phố T, thành phố H; Hiện cư trú: Tổ 1, khu phố 3, phường B, thành phố T, thành phố H;

2. Chị Nguyễn Hương G, sinh năm 1979; ĐKHKTT: Phòng 406 G7, phường T, quận T, TP H; Hiện cư trú: Tòa S2O2, khu đô thị Vinhome Smartcity TM, phường T, quận N, thành phố H.

NHẬN"ĐỊNH"CỦA"TÒA"ÁN:"

Về tình cảm: Anh Nguyễn Hồng K và chị Nguyễn Hương G đăng ký kết hôn ngày 21/11/2008, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố T, tỉnh T, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống không hạnh phúc thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên có khác biệt về quan điểm sống, phong cách sinh hoạt dẫn đến thường xuyên cãi vã, cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, không tìm được tiếng nói chung. Trong quá trình chung sống anh chị đã cố gắng ngồi lại để tìm biện pháp cải thiện quan hệ vợ chồng nhưng vẫn không đạt kết quả. Nay anh K, chị G chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh K, chị G là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với pháp luật nên cần được công nhận.

Về con chung: Anh K và chị G có 03 con chung là Nguyễn Phương K, sinh ngày 12/3/2009, Nguyễn L, sinh ngày 03/7/2011 và Nguyễn Tấn K, sinh ngày 19/10/2016. Ly hôn anh chị thỏa thuận, giao con Nguyễn Phương K và con Nguyễn L cho anh Nguyễn Hồng K trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Nguyễn Tấn K cho chị Nguyễn Hương G trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Hồng K và chị Nguyễn Hương G tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Hồng K và chị Nguyễn Hương G phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 15/8/2022, Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT"ĐỊNH:"

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng K và chị Nguyễn Hương G.

- Về con chung: Giao các con Nguyễn Phương K, sinh ngày 12/3/2009, Nguyễn L, sinh ngày 03/7/2011 cho anh Nguyễn Hồng K trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con Nguyễn Tấn Khoa, sinh ngày 19/10/2016 cho chị Nguyễn Hương G trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Hồng K và chị Nguyễn Hương G được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Hồng K và chị Nguyễn Hương G không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hồng K và chị Nguyễn Hương G phải chịu 300.000đ. Chị G tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0034543 ngày 11/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh K, chị G đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi"nhận:"

THẨM"PHÁN"

- Đương sự;

- VKSND Q. Nam Từ Liêm;

- CQTHADS Q.Nam Từ Liêm;

- UBND phường Đ, Tp T, tỉnh T;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn"Văn"Vinh"

"

"

"

"

"

Cỡ chữ