- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh Tr và bà Trần Thị Diễm Ph.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 344/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 06 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 377/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Tr, sinh năm: 1982 Địa chỉ: Xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Trần Thị Diễm Ph, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh Tr và bà Trần Thị Diễm Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh Tr và bà Trần Thị Diễm Ph thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/3/2012 không còn giá trị pháp lý. 2.2 Về con chung: Bà Trần Thị Diễm Ph được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trần Thảo N, sinh ngày 06/01/2013. Ông Nguyễn Minh Tr có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng, thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng cho đến khi phát sinh căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình. Thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 10/5/2022. Các đương sự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ khi bà Trần Thị Diễm Ph có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Minh Tr chậm nộp tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Nguyễn Minh Tr còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự. Ông Nguyễn Minh Tr có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình 2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Minh Tr và bà Trần Thị Diễm Ph xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Minh Tr và bà Trần Thị Diễm Ph xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Ông Nguyễn Minh Tr tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà ông Trung đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0040916 ngày 07/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Trung đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bình Chánh; - UBND xã C, huyện D, TP. HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Dũng |