- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị L và ông Phạm
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 344/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 10 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 147/2020/TLST-HNGĐ
ngày 23 tháng 4 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị L, sinh năm 1979
Bị đơn: Ông Phạm Tuấn D, sinh năm 1977
Cùng địa chỉ: Số 60/7B đường P, Phường 14, quận G, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Cùng cư trú: Nhà không số, đường 53, khu phố 5, phường B, Quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 147 của
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
ngày 02 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị L và ông Phạm
Tuấn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị L và ông Phạm Tuấn D thuận tình
ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 188, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân
Phường 14, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/12/2007).
2.2. Về con chung: Bà Trịnh Thị L và ông Phạm Tuấn D xác định có hai
con chung tên Phạm Trịnh Phương A, sinh ngày 03/01/2008 và Phạm Trịnh Minh K, sinh ngày 08/02/2010. Hai bên thỏa thuận bà L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai trẻ A và K cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Phạm Tuấn D có quyền đi lại trông nom, chăm sóc và giáo dục con
chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
2.3. Về tài sản chung: Bà Trịnh Thị L và ông Phạm Tuấn D tự thỏa thuận,
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Trịnh Thị L và ông Phạm Tuấn D xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Trịnh Thị L
tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền bà L đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng; hoàn trả lại cho bà L 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0032356 ngày 23/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Các đương sự; - UBND Phường 14, quận G, Tp. HCM (GCNKH số 188, quyển số 01/2007 đăng ký ngày 07/12/2007); - Lưu hồ sơ vụ án. (TK Sang) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |