- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Phạm Quang Kh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 344/2020/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 15 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 293/2020/TLST-HNGĐ ngày 09/6/2020 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ - sinh năm 1978 HKTT: Thôn LN, xã Gia H1, huyện GL, tỉnh Hải Dương. Tạm trú: Tổ 5, phường VH, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Bị đơn
Ông Phạm Quang Kh - sinh năm 1975 HKTT: Thôn LN, xã Gia H1, huyện GL, tỉnh Hải Dương. Tạm trú: Tổ 5, phường VH, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/7/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Phạm Quang Kh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: X¸c định bà Đ và ông Kh có 02 con chung lµ Phạm Quang H - sinh ngµy 19/02/2009 (Nam) và Phạm Thái H1 - sinh ngµy 17/7/2012 (Nam). Sau khi ly h«n, bà Đ ® îc trùc tiÕp ch¨m sãc, nu«i d ìng cháu Phạm Thái H1. Ông Kh ® îc trùc tiÕp ch¨m sãc, nu«i d ìng cháu Phạm Quang H. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào cho đến khi các con chung thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Các đương sự có quyền gặp gỡ và chăm sóc các con chung, không ai được ngăn cản.
2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), được đối trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016339 ngày 09/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Nay bà Đ được hoàn lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND xã Gia H1, huyện GL, tỉnh Hải Dương (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu VP./. | THẨM PHÁN Trần Xuân Hương |