- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 344/2020/QĐHNGĐ-ST | Gò Vấp, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85 và 86 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 357/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm: 1983; Địa chỉ: quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Phan Thành P, sinh năm 1984; Địa chỉ: quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Phan Thành P tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 72/2012, quyển số 01 ngày 09/8/2012, đây là hôn nhân hợp pháp.
Theo Đơn yêu cầu đề ngày 13/4/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24/4/2020, bà Nguyễn Thị Thu N và ông Phan Thành P yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; con chung có một trẻ tên Phan Ngân A, sinh ngày 03/02/2013 do bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng cho đến khi trẻ Ngân A tròn đủ 18 tuổi; tài sản chung, nợ chung: không có.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Nguyễn Thị Thu N và ông Phan Thành P thật sự tự nguyện ly hôn, thống nhất về vấn đề con chung và thống nhất không có tài sản chung, nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Phan Thành P thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 72/2012, quyển số 01 ngày 09/8/2012 của Ủy ban nhân dân phường C, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh không còn hiệu lực.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Ngân A, sinh ngày 03/02/2013. Bà N và ông P thỏa thuận giao trẻ Ngân A cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng cho đến khi trẻ Ngân A tròn đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hằng tháng vào ngày mùng 10 dương lịch, bắt đầu thực hiện từ tháng 05/2020.
Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông P chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại các Điều 357 và 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩ m là 300.000đ (ba trăm nghìn đồ ng), bà N và ông P chịu nhưng đượ c khấu trừ và o số tiề n 300.000đ (ba trăm nghìn đồ ng) bà N và ông P đã nộ p theo biên lai thu t ạm ứng lệ phí số AA /2019/0025900 ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự qu ận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N và ông P đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Gò Vấp; - CCTHADS Q. Gò Vấp; - UBND P. C, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh; - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Hoàng Ngọc Hải |