- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuạn tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:344/2019/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 30 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:318/2019/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Hồ Thị N, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện C, tỉnh Tiền Giang
- Lê Minh T, sinh năm 1980 Địa chỉ: Ấp Ví, xã V, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị N và anh Lê Minh T thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị N và anh T được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, công nhận Chị Hồ Thị N và anh Lê Minh T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 03 con chung tên Lê Thị Mỹ N, sinh ngày 27/6/2006, Lê Chí T, sinh ngày 20/12/2009 và Lê Kim N, sinh ngày 05/7/2014. Thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con Lê Thị Mỹ N và Lê Chí T, chị N trực tiếp nuôi dưỡng con Lê Kim N [3] Về cấp dưỡng: Chị N, anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. [4] Về tài sản chung: Anh chị thống nhất không có [5] Về nợ chung: Anh chị thống nhất không có [6] Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N, anh T mỗi người tự nguyện chịu 150.000đồng lệ phí. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị N và anh Lê Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Lê Thị Mỹ N, sinh ngày 27/6/2006 và Lê Chí T, sinh ngày 20/12/2009 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung tên Lê Kim N, sinh ngày 05/7/2014 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N, anh T được quyền tới thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở
- Về cấp dưỡng: Chị N, anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí: Chị Hồ Thị N và anh Lê Minh T mỗi người tự nguyện chịu 150.000đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh chị đã nộp 300.000đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0009742 ngày 13/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, anh chị đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Châu Thành; - UBND xã Vĩnh Kim; - Lưu HS, | THẨM PHÁN Đã ký Phan Thị Kim Hà |