- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Hồng T ly hôn ông Nguyễn Thanh S"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa:
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 344/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 14 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
C n c vào h s v án h n nhân và gia nh th l số 258/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 n m 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê H ng T, sinh n m: 1979; Địa chỉ: 83 ZXV, Khu phố 11, phường B nh Trị Đ ng, quận B nh Tân, Thành phố H Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh S, sinh n m: 1970; Địa chỉ: 35 Z, Phường 13, Quận 6, Thành phố H Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: 94 Đường số 999, Phường 13, Quận 6, Thành phố H Chí Minh. C n c vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố t ng dân sự; C n c vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật H n nhân và gia nh n m 2014; C n c vào Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy ịnh về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án. C n c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 n m 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly h n và thoả thuận của các ư ng sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 n m 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm iều cấm của luật, kh ng trái ạo c xã hội. Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có ư ng sự nào thay ổi ki n về sự thoả thuận ó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê H ng T, sinh n m: 1979; Địa chỉ: 83 ZXV, Khu phố 11, phường B nh Trị Đ ng, quận B nh Tân, Thành phố H Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh S, sinh n m: 1970; Địa chỉ: 35 Z, Phường 13, Quận 6, Thành phố H Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: 94 Đường số 999, Phường 13, Quận 6, Thành phố H Chí Minh. 2. C ng nhận sự thoả thuận của các ư ng sự c thể như sau:
- Về quan hệ h n nhân: Bà Lê H ng T và ông Nguyễn Thanh S thống nhất thuận t nh ly h n.
- Về con chung: Có 2 con chung tên Nguyễn Ái V, sinh ngày 04/01/2000 và Nguyễn Lê Quỳnh H, sinh ngày 29/11/2011. Các bên thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Lê Quỳnh H cho bà T ch m sóc, giáo d c, nu i dưỡng n khi trẻ thành niên; kh ng yêu cầu cấp dưỡng nu i con. Trẻ Nguyễn Ái V ã ủ tuổi thành niên nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t. Ông Nguyễn Thanh S có quyền, nghĩa v th m nom con chung mà kh ng ai ược cản trở, nhưng kh ng ược lạm d ng việc th m nom ể cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu n việc tr ng nom, ch m sóc, nu i dưỡng, giáo d c con của bà Lê H ng T. V lợi ích của con, khi cần thi t i bên ược quyền yêu cầu thay ổi người trực ti p nu i con và m c cấp dưỡng nu i con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê H ng T và ông Nguyễn Thanh S tự tr nh bày không có. Ngoài ra, bà Lê H ng T và ông Nguyễn Thanh S kh ng còn yêu cầu g khác.
- Về án phí ly h n: Bà Lê H ng T và ông Nguyễn Thanh S mỗi người phải óng 75.000 ng. Bà T tự nguyện óng thay cho ng Sang, ược khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí ã nộp là 300.000 ng theo các biên lai thu số 0011050 ngày 11/4/2019 của Chi c c Thi hành án dân sự Quận 6. Bà Lê H ng T ược nhận lại 150.000 ng án phí. 2. Kể từ ngày quy t ịnh này có hiệu lực, Giấy ch ng nhận k t h n số 999/ĐH ngày 05/11/1997 do Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận 6, Thành phố H Chí Minh cấp cho bà Lê H ng T và ông Nguyễn Thanh S kh ng còn hiệu lực pháp luật. 3. Quy t ịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các ư ng sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSNDQ6; - CCTHADSQ6; - UBND Phường 13,Q6 - Lưu h s ,Vp. | THẨM PHÁN Lê Thị Tú |