- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 344/2019/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 29 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 518/2019/ TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nhỉn Dếnh S, sinh năm 1965 và bà Trần Minh T, sinh năm 1965; cùng địa chỉ: phố B, ấp H, xã V, huyện Q, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Ông Nhỉn Dìn S và bà Trần Minh T cùng làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận ông S và bà T thuận tình ly hôn và công nhận sự thỏa thuận của ông, bà về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
Ngày 18/10/2019, Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông S và bà T đoàn tụ; giải thích quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng, giữa cha, mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng, các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên ông S và bà T đều cho rằng cuộc sống chung không có hạnh phúc, sự quan tâm, chăm sóc và tình cảm yêu thương nhau không còn nên không đồng ý đoàn tụ và cương quyết yêu cầu Tòa án công nhận việc ông S và bà T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Do các con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên ông S và bà T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung và tài sản chung: Ông S và bà T đều khai không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung của ông S và bà T.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng. Ông S tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nhỉn Dếnh S và bà Trần Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Do các con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên Tòa án không xem xét, không giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, không giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng. Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông S đã nộp theo biên lai số 0002633 ngày 18/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền lệ phí ông S phải nộp. Ông S đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Định Quán; - THADS huyện Định Quán; - UBND xã Phú Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Thanh Thái |