- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kiều T - Nguyễn Hoàng P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kiều T và ông Nguyễn Hoàng P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 344/2017/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 27 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 512/2017/TLST-HNGĐ ngày 18/7/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kiều T, sinh năm 1982; địa chỉ: Số nhà K64/68, đƣờng Nguyễn Tri Phƣơng, Tổ 68, Khu 8, phƣờng C, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng P, sinh năm 1973; địa chỉ: Số nhà K64/68, đƣờng Nguyễn Tri Phƣơng, Tổ 68, Khu 8, phƣờng C, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kiều T và ông Nguyễn Hoàng P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kiều T và ông Nguyễn Hoàng P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao ông Nguyễn Hoàng P đƣợc quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng cháu Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 15/4/2001.
Về cấp dƣỡng: Đƣơng sự không yêu c u T a án giải quyết.
Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chƣa thành niên, các bên có quyền yêu c u mức cấp dƣỡng, xin thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng đƣợc quyền lợi của con.
- Về tài sản chung, n chung: Đƣơng sự không yêu c u t a án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Kiều T tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi ngàn đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ th m; đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng bà Lê Thị Kiều T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0001234 ngày 10/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Hoàn trả cho bà Lê Thị Kiều T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi ngàn đồng tạm ứng án phí c n lại.
Trƣờng hợp Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố T; - CCTHADS thành phố T; - UBND phƣờng C, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thế Vọng |