- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 343/019/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 27 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 274/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ G, phường P, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên. * Bị đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ G, phường P, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Văn T xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2.Về con chung: Hai vợ chồng có 01 con tên là Vũ Gia P, sinh ngày 07/7/2015. Các đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dƣỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3.Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh T xác định không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung quỹ Nhà nước được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001546 ngày 16/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn trả chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND TPTN; - T.H.A DS TPTN; - Các đương sự; - UBND phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên; - Lưu HS. | ThÈm ph¸n Nguyễn Thị Thu Hà |