- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Lâm C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 343/2026 /QĐST-HNGĐ Cà Mau, ngày 15 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 578/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh ngày 15/5/2002. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 16/3/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp A, xã T, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Anh Lâm C, sinh ngày 01/01/1995. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 06/3/2023 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Lâm C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Lâm C thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 02 người con chung tên Lâm Khả H1, sinh ngày 04/8/2022 và Lâm Hoàng L, sinh ngày 12/01/2026. Hiện nay, cháu Lâm Khả H1 đang sống cùng với anh C; cháu Lâm Hoàng L đang sống cùng với chị H. Khi ly hôn, chị H và anh C thỏa thuận và thống nhất anh C trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lâm Khả H1; chị H2 trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lâm Hoàng L. Chị Trần Thị H đang trực trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lâm Hoàng L nên được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lâm Hoàng L. Anh Lâm C đang trực trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lâm Khả H1 nên được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lâm Khả H1.
Chị Trần Thị H và anh Lâm C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Về cấp dưỡng: Chị Trần Thị H và anh Lâm C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.4. Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Lâm C tự thỏa thuận và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.5. Về nợ chung: Chị Trần Thị H và anh Lâm C tự thỏa thuận và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.6. Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng hòa giải thành được giảm 50% bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân hòa giải thành là 150.000 đồng. Chị Trần Thị H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002314 ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị Trần Thị H được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 7 – Cà Mau; - Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7- Cà Mau; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kiều Anh |