- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Lý Đặng Kiều T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 343/2026/QĐST - DS | Đồng Nai, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Nhàn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy
Ông Lê Văn Toan
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 949/2026/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu khởi kiện và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lý Đặng Kiều T, sinh năm 1985
Địa chỉ: A, khu phố T, phường B, thành phố Đ; (địa chỉ cũ: A, khu phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai)
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Hương G, sinh năm 1994; địa chỉ: 1, khu phố T, phường T, thành phố Đ
- Bị đơn: Ông Bùi Ngọc Q, sinh năm 1967
Địa chỉ: G, khu phố B, phường T, thành phố Đ; (địa chỉ cũ: G, khu phố A, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai)
Địa chỉ tạm trú: 21/199/6, khu phố T, phường T, thành phố Đ.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Lý Minh V, sinh năm 1988; địa chỉ: 7 khu phố B, phường T, thành phố Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Bùi Ngọc Q đồng ý bồi thường cho bà L Đặng Kiều T số tiền 17.000.000 đồng (mười bảy triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Ông Bùi Ngọc Q phải nộp 850.000 đồng (tám trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà L Đặng Kiều T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.107.000 đồng (một triệu một trăm lẻ bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0012980 ngày 02/6/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34, 36, 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - TAND TP Đồng Nai; - VKSND khu vực 1; - Chi cục THADS cùng cấp; - Các đương sự; - Lưu HS-VP. Các Hội thẩm nhân dânThẩm phán – chủ tọa phiên tòa | Nguyễn Trần Nhàn HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM |