vanban.org

Quyết định 343/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Bích T và ông Dương Tấn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Bích T và ông Dương Tấn H có 01 (một) người con chung tên là Dương Thiên K, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 343/2025/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 489/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Bích T, sinh ngày 23/10/1997.

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 17/4/2023.

Địa chỉ thường trú: 2 T, Phường H, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là 2 T, phường K, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Người yêu cầu: Ông Dương Tấn H, sinh ngày 21/11/1997.

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 24/11/2022.

Địa chỉ thường trú: Ấp C, xã T, T, Sóc Trăng (nay là Ấp C, xã T, Thành phố Cần Thơ).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2022, do Ủy ban nhân dân Phường H1, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27 tháng 5 năm 2022 thì bà Nguyễn Bích T và ông Dương Tấn H có quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Bích T và ông Dương Tấn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Bích T và ông Dương Tấn H có 01 (một) người con chung tên là Dương Thiên K, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2022.

Giao cho bà Nguyễn Bích T trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên là Dương Thiên K, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2022. Việc cấp dưỡng cho con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Dương Tấn H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với mẹ; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bà Nguyễn Bích T.

Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), bà Nguyễn Bích T và ông Dương Tấn H chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Nguyễn Bích T và ông Dương Tấn H đã nộp theo biên lai số 0031422 ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Bích T và ông Dương Tấn H đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ