vanban.org

Quyết định 343/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hồng N và anh Bùi Văn T đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Trần Hồng N và anh Bùi Văn T thống nhất thỏa thuận là: Giao 02 con chung là Bùi Thị Hoài T, sinh ngày 13/07/2009, Bùi Hoài S, sinh ngày 23/02/2012 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của cháu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngọc - Thảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hồng N và anh Bùi Văn T đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 343/2024/QĐST – HNGĐ
Tam Bình, ngày 12 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 529/2024/TLST-HNGĐ, ngày 04/11/2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Hồng N, sinh năm 1985

Nơi cư trú: Khóm A, Thị trấn B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1985

Địa chỉ: Khóm A, Thị trấn B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hồng N và anh Bùi Văn T đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Trần Hồng N và anh Bùi Văn T thống nhất thỏa thuận là: Giao 02 con chung là Bùi Thị Hoài T, sinh ngày 13/07/2009, Bùi Hoài S, sinh ngày 23/02/2012 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của cháu.

Giao cháu Bùi Yến N, sinh ngày 29/07/2020 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Chị Trần Hồng N và anh Bùi Văn T được quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản.

2.2. Về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Hồng N và anh Bùi Văn T khai không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Hồng N và anh Bùi Văn T khai không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Trần Hồng N tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014591, ngày 04/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, nên chị N được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ