vanban.org

Quyết định 343/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị T. Về con chung: Giao cháu Đỗ Khánh T, sinh ngày 17/12/2011 cho anh Đỗ Văn H trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Đỗ Duy K, sinh ngày 16/12/2008 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Mỗi người nuôi một con, không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 343/2021/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 05 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 323/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1990;

2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990;

Đều Đăng ký HKTT và chỗ ở: phường Đ, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị T đăng ký kết hôn ngày 17/9/2010, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Đại Mỗ, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội (Nay là UBND phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội), là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung hạnh phạnh phúc được vài năm đầu thì mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên anh chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là Đỗ Duy K, sinh ngày 16/12/2008 và cháu Đỗ Khánh T, sinh ngày 17/12/2011. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Đỗ Khánh T cho anh Đỗ Văn H trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Đỗ Duy K cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị thỏa thuận mỗi người nuôi một con, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị T không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị T phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Giao cháu Đỗ Khánh T, sinh ngày 17/12/2011 cho anh Đỗ Văn H trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Đỗ Duy K, sinh ngày 16/12/2008 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Mỗi người nuôi một con, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị Thúy đã đại diện nộp theo biên lai số AA/2020/0033934 ngày 27 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh H, chị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ