- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Anh T với Phan Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Anh T và ông Phan Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 343/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 447/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Anh T, sinh năm 1981, Nơi cư trú: ấp T, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Ông Phan Minh T, sinh năm 1978, Nơi cư trú: ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Anh T và ông Phan Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Anh T và ông Phan Minh T đều khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn gia đình là 150.000 đồng, bà Nguyễn Anh T tự nguyện nộp và được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0008337 ngày 08/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại cho bà Nguyễn Anh T 150.000 đồng tiền tạm ứng phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Bến Tre; - Chi cục THADS thành phố. Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã P, h. G, t. Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Văn Trình |