vanban.org

Quyết định 343/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Như H và anh Đỗ Đình A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Như H và anh Đỗ Đình A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Như H - Đỗ Đình A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Như H và anh Đỗ Đình A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 343/2018/QĐST-HNGĐ
H, ngày 11 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 403/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Như H, sinh năm: 1984 Nơi ĐKHKTT: Tổ 6, khu 2, phường Đ, thị xã Đ, Quảng Ninh Tạm trú: Tổ 11, khu 3, phường B, thành phố H, Quảng Ninh

Bị đơn: Anh Đỗ Đình A, sinh năm: 1976 Nơi ĐKHKTT: Phố Hùng Vương, thị xã C, huyện S, Hải Dương Tạm trú: Tổ 1, khu 2, phường B, thành phố H, Quảng Ninh

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Như H và anh Đỗ Đình A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Như H và anh Đỗ Đình A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đỗ Đình A trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Đỗ Ngọc B, sinh ngày 27/9/2004 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị Như H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Đỗ Đình T, sinh ngày 26/4/2012 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H và anh A không phải cấp dưỡng nuôi con chung; có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Như H và anh Đỗ Đình A không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết và xác nhận không vay nợ chung cá nhân, tổ chức nào.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Như H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp ngày 11/6/2018 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003051 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Trả lại chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ