- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Kim S- Võ Kim N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 -VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 342 /2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 481/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Kim S, sinh năm 1994;
Địa chỉ: ấp N, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
CCCD: A do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 19/7/2022.
- Võ Kim N, sinh năm 2006;
Địa chỉ: khu phố N, phường A, tỉnh Vĩnh Long.
CCCD: B, do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/11/2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Ông Kim S và bà Võ Kim N tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường A, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 20/02/2025, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà chung sống hạnh phúc đến năm 2026 thì phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, tính tình không phù hợp. Nay, ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà thuận tình ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận ông Kim S và bà Võ Kim N thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Ghi nhận Kim S và bà Võ Kim N không yêu cầu cấp dư′ng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung: có 01 con chung là Kim Hồng N1 sinh ngày 13/01/2025; đã trưởng thành; ông Kim S và bà N thống nhất giao con chung cho ông Kim S nuôi dư′ng, bà N không phải cấp dư′ng nuôi con do ông S không yêu cầu.
Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Kim S và bà Võ Kim N phải nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Kim S và bà Võ Kim N thuận tình ly hôn. Ghi nhận ông S, bà N không yêu cầu cấp dư′ng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung: Giao con chung là Kim Hồng N1, sinh ngày 13/01/2025 cho ông Kim S tiếp tục nuôi dư′ng, chăm sóc con chung. Bà N không phải cấp dư′ng nuôi con do ông Kim S không yêu cầu.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư′ng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Kim S và bà N cùng khai không có.
Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Kim S và bà Võ Kim N phải nộp lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí 0009763 ngày 21/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Kim S và bà N đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5 – Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND Phường A,, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Tuyết |