vanban.org

Quyết định 342/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn N và bà Cao Ngọc H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Trương Văn N Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn N - Cao Ngọc H - Yêu Cầu Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn, Nuôi Con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn N và bà Cao Ngọc H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 342/2026/QĐST-HNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 520/2026/TLST-VHNGĐ ngày 05/6/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Trương Văn N, sinh năm 1987; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; thường trú tại: Ấp B, xã T, tỉnh Cà Mau; tạm trú: Nhà trọ Nguyễn Thị T, Tổ F, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Cao Ngọc H, sinh năm 1993; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; thường trú tại: Ấp M, xã M, thành phố Cần Thơ; tạm trú: Nhà trọ Nguyễn Thị T, tổ F, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn N và bà Cao Ngọc H là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 109, ngày 13/12/2020 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã M, thành phố Cần Thơ). Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, cải vả vơi nhau và không thể hàn gắn, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cả hai không còn tình cảm với nhau. Hai vợ chồng đã ly thân hơn 01 năm nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Trương Văn N và bà Cao Ngọc H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trương Văn N và bà Cao Ngọc H có 01 người con chung là Trương Đức M, sinh ngày 7/6/2025. Sau khi ly hôn, tôi và bà H thống nhất thỏa thuận con chung Trương Minh Đ do bà Cao Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trương Văn N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trương Văn N và bà Cao Ngọc H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15

- Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn N và bà Cao Ngọc H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Trương Văn N

- Về con chung: Bà Cao Ngọc H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trương Đức M, sinh ngày 07/6/2025.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trương Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Trương Đức M số tiền 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ ngày quyết định có hiệu lực.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì còn phải trả thêm tiền lãi của số tiền chưa trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm, cấp dưỡng: Ông Trương Văn N và bà Cao Ngọc H mỗi phải nộp số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ hết vào số tiền tạm ứng 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033175 ngày 27/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ