vanban.org

Quyết định 342/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Phạm Hồng T và bà Đinh Thị Mỹ H.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Phạm Hồng T và bà Đinh Thị Mỹ H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2012, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định nay là Ủy ban nhân dân phường A, tỉnh Gia Lai chứng nhận ngày 09 tháng 7 năm 2012 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Phạm Hồng T và Đinh Thị Mỹ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Phạm Hồng T và bà Đinh Thị Mỹ H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 342/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 10 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 556/2026/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 7 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Ông Phạm Hồng T, sinh năm 1987.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Số nhà E đường N, tổ dân phố H, phường A, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Bà Đinh Thị Mỹ H, sinh năm 1988.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Số nhà E đường N, tổ dân phố H, phường A, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 31 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Phạm Hồng T và bà Đinh Thị Mỹ H.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Phạm Hồng T và bà Đinh Thị Mỹ H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2012, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định nay là Ủy ban nhân dân phường A, tỉnh Gia Lai chứng nhận ngày 09 tháng 7 năm 2012 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hồng T và bà Đinh Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.

Về quan hệ nuôi con chung: Ông Phạm Hồng T và bà Đinh Thị Mỹ H thống nhất có hai người con chung là cháu Phạm Ngọc Bảo T1 sinh ngày 22 tháng 10 năm 2012 và cháu Phạm Ngọc B Tiên sinh ngày 21 tháng 5 năm 2017. Ông Phạm Hồng T và bà Đinh Thị Mỹ H thống nhất giao con chung là cháu Phạm Ngọc Bảo T1 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, hiện nay ông T đang nuôi dưỡng cháu T1; giao con chung là cháu Phạm Ngọc Bảo T2 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, hiện nay bà H đang nuôi dưỡng cháu T2. Ông Phạm Hồng T và bà Đinh Thị Mỹ H đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Ông Phạm Hồng T và bà Đinh Thị Mỹ H đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng ông T và bà H không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của ông T và bà H. Khi cần thiết ông Phạm Hồng T và bà Đinh Thị Mỹ H đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Ông Phạm Hồng T và bà Đinh Thị Mỹ H thống nhất không yêu cầu chia tài sản chung. Ông Phạm Hồng T và bà Đinh Thị Mỹ H thống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai khác. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Hồng T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) án phí dân sự về ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Phạm Hồng T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001110 ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai nên còn hoàn trả lại cho ông Phạm Hồng T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ