vanban.org

Quyết định 342/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và anh Lê Đức H. 2.

Về hôn nhân: Chị Hà Thị T và anh Lê Đức H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hà Thị T và anh Lê Đức H công nhận vợ chồng có một con chung là Lê Hà Anh Thư, sinh ngày 11/8/2016; khi ly hôn chị T, anh H tự nguyện thỏa thuận giao cháu Anh Thư cho chị T đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác — án hôn nhân và gia đình — "Tấn - Hào"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và anh Lê Đức H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 342/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 17 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 276/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị T; sinh năm: 1993. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 30/6/2022; nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH. Địa chỉ: Tổ dân phố 8, Đắk Ha, phường Bắc Gia Nghĩa, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh Lê Đức H; sinh năm: 1989. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/8/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH. Địa chỉ: Thôn Quần Đội, xã Xuân Hòa, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và anh Lê Đức H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hà Thị T và anh Lê Đức H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hà Thị T và anh Lê Đức H công nhận vợ chồng có một con chung là Lê Hà Anh Thư, sinh ngày 11/8/2016; khi ly hôn chị T, anh H tự nguyện thỏa thuận giao cháu Anh Thư cho chị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom con không được ai ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Chị Hà Thị T và anh Lê Đức H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hà Thị T nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0004850 ngày 12/6/2026, số tiền này được trừ vào tiền án phí phải nộp là 150.000 đồng, theo đó chị T còn được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ