- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2026/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 27 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 56/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Văn H, sinh năm 1977. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Thôn K, xã A, thành phố Hải Phòng.
- Chị Phạm Thị Kim D, sinh năm 1979. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Số 4C27 đường N, phường N, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị Kim D kết hôn do tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Cầu Tre, quận N, Hải Phòng năm 2010, do vậy đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp Xét việc thuận tình ly hôn của anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị Kim D được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị Kim D thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị Kim D không có con chung, không cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị Kim D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị Kim D mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị Kim D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002678 ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị Kim D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị Kim D thuận tình ly hôn.
Về việc nuôi con: Anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị Kim D không có con chung, không cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị Kim D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị Kim D mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002678 ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị Kim D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 3 – Hải Phòng; - Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng; - UBND phường Cầu Tre, quận N (nay là phường N), Hải Phòng (ĐKKH số 39 ngày 13/04/2010); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Văn Định |